Học phần cơ sở ngành ĐKTĐ & Tự động hóa

Kỹ thuật Điện tử (Điện tử tương tự)

Hệ thống hóa các dạng bài tập tính toán phân cực tĩnh (DC), đường tải tĩnh và sơ đồ tương đương xoay chiều tín hiệu nhỏ (AC) theo đúng quy ước ký hiệu trên lớp.

🚀 Vào luyện ngay Bài 3: Khuếch đại BJT mắc EC (6 Câu)

📘 Bài 3: Khuếch đại BJT mắc Emitter chung (EC) — 6 Sơ đồ chuẩn

Câu 1 · Dạng 3.1

EC Phân cực cố định (Fixed Bias)

Cực E nối thẳng xuống đất (RE = 0), cực B phân cực qua RB = 470 kΩ từ nguồn +Ucc = 12 V.

IB = (Ucc − UBE)/RB · Ku = −RC/re
Luyện Câu 1 →
Câu 2 · Dạng 3.2

EC Ổn định Emitter CÓ tụ CE

Có RE = 470 Ω ổn định nhiệt một chiều, và có tụ thoát CE = 10 µF nối tắt RE ở chế độ xoay chiều.

IB = (Ucc − UBE)/[RB + (β+1)RE] · Ku = −RC/re
Luyện Câu 2 →
Câu 3 · Dạng 3.3

EC Ổn định Emitter KHÔNG có tụ CE

Không có tụ CE nên RE = 1 kΩ vẫn tồn tại trong mạch xoay chiều, làm tăng tổng trở vào Zb = β(re + RE).

Zb = β(re + RE) · Ku = −RC/(re + RE)
Luyện Câu 3 →
Câu 4 · Dạng 3.4

EC Phân cực phân áp CÓ tụ CE

Cầu phân áp R1 = 220 kΩ, R2 = 56 kΩ ở cực B (thu gọn Thevenin Rtđ, Utđ), có tụ CE nối tắt RE = 330 Ω.

Rtđ = R1 // R2 · Utđ = R2·Ucc/(R1 + R2)
Luyện Câu 4 →
Câu 5 · Dạng 3.5

EC Phân cực phân áp KHÔNG có tụ CE

Cầu phân áp R1 = 820 kΩ, R2 = 270 kΩ kết hợp RE = 180 Ω không có tụ thoát CE ở cực Emitter.

Zv = Rtđ // β(re + RE) · Ki = Zv/(re + RE)
Luyện Câu 5 →
Câu 6 · Dạng 3.6

Phân cực hồi tiếp từ cực C có tụ CE

Điện trở RB = 680 kΩ nối từ cực C về cực B tạo hồi tiếp âm điện áp, RE = 330 Ω mắc song song tụ CE.

Zv = re/(1/β + RC/RB) · Zr = RC // RB
Luyện Câu 6 →